Giải mã Căn cước công dân

1 views

Giải Mã Số Định Danh

Phân tích ý nghĩa 12 chữ số trên thẻ CCCD gắn chip

Cấu trúc mã số của bạn
Mã TỉnhThế kỷ/Giới tínhNăm sinhNgẫu nhiên
Nơi đăng ký khai sinh
Giới tính
Năm sinh
Tỉnh / Thành phố

Hướng dẫn sử dụng

Bước 1
Lấy thẻ CCCD gắn chip của bạn và nhập chính xác dãy 12 chữ số vào ô nhập liệu bên trên.
Bước 2
Nhấn nút “Phân Tích Ngay”. Hệ thống sẽ tự động tách mã và tra cứu dữ liệu.
Bước 3
Xem kết quả giải mã bao gồm: Nơi đăng ký khai sinh, Giới tính, Năm sinh và cấu trúc mã.

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc 12 số CCCD có ý nghĩa gì?
Theo Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, 12 số định danh cá nhân được cấu tạo như sau:
  • 3 số đầu: Mã tỉnh/thành phố hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
  • 1 số tiếp theo: Mã thế kỷ sinh và giới tính.
  • 2 số tiếp theo: Mã năm sinh (2 số cuối của năm sinh).
  • 6 số cuối: Khoảng số ngẫu nhiên.
Quy tắc mã giới tính và thế kỷ sinh là gì?
Mã này (chữ số thứ 4 trên thẻ) quy định như sau:
  • Thế kỷ 20 (Sinh năm 1900 – 1999): Nam 0, Nữ 1.
  • Thế kỷ 21 (Sinh năm 2000 – 2099): Nam 2, Nữ 3.
  • Thế kỷ 22 (Sinh năm 2100 – 2199): Nam 4, Nữ 5.
  • Thế kỷ 23 (Sinh năm 2200 – 2299): Nam 6, Nữ 7.
Ví dụ: Bạn sinh năm 2002, giới tính Nam thì mã này là số 2.
Khi nào thì được đổi lại số Căn cước công dân?
Theo Điều 6 Thông tư 59/2021/TT-BCA, số định danh cá nhân chỉ được hủy và xác lập lại trong các trường hợp:
  1. Công dân được xác định lại giới tính.
  2. Công dân cải chính năm sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
  3. Có sai sót trong quá trình nhập dữ liệu (sai nơi sinh, năm sinh, giới tính…) vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mã tỉnh trên CCCD là nơi sinh hay nơi thường trú?
Đây là mã của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh, không phải nơi đăng ký thường trú (hộ khẩu) hiện tại. Do đó, dù bạn chuyển hộ khẩu đi nơi khác, 3 số đầu của CCCD vẫn giữ nguyên theo nơi sinh.